Các loại nhiên liệu mà phi công cần lập kế hoạch khi bay

Các hãng hàng không phải tuân thủ các thủ tục của cơ quan quản lý về nhiên liệu. Hầu hết các chính sách của các cơ quan chức năng rất giống nhau và sẽ được nêu chi tiết trong sách hướng dẫn vận hành của từng Hãng hàng không.

Máy bay A321 của hãng hàng không DELTA nạp nhiên liệu

Theo quy định của EASA – Cơ quan An toàn Hàng không châu Âu (Cơ quan An toàn Hàng không châu Âu và các cơ quan chức năng khác đều có quy định rất giống nhau) Cơ trưởng phải đảm bảo có đủ nhiên liệu tối thiểu sau đây trước khi khởi hành:

Trip Fuel – Nhiên liệu chuyến đi
Diversion- fuel – Nhiên liệu chuyển hướng
Reserve Fuel – Nhiên liệu dự trữ
Contingency Fuel / Route Reserve – Nhiên liệu dự phòng
Taxi Fuel – Nhiên liệu “taxi “
Additional Fuel – Nhiên liệu bổ sung

Trip Fuel – Nhiên liệu chuyến đi
Nhiên liệu cho chuyến đi là lượng nhiên liệu cần thiết từ khi nhả phanh khi cất cánh tại sân bay khởi hành đến khi hạ cánh tại sân bay đích. Số lượng này bao gồm nhiên liệu cần thiết cho:
Cất cánh
Tăng tốc đến độ cao hành trình
Tăng lên hoặc hạ xuống khỏi độ cao hành trình
Bay từ lúc bắt đầu xuống đến lúc hạ cánh
Hạ cánh tại điểm đến
Nhiên liệu cho chuyến đi phải được điều chỉnh để tính đến bất kỳ nhiên liệu bổ sung nào cần thiết cho các hạn chế đã biết có thể dẫn đến việc bay lên chậm hoặc xuống sớm so với độ cao hành trình.

Diversion fuel – Nhiên liệu chuyển hướng
Nhiên liệu cần thiết khi đi vòng quanh tại điểm đến, tiếp cận và hạ cánh tại sân bay thay thế đã chọn. Điều này thường được tính theo trọng lượng hạ cánh theo kế hoạch trừ đi nhiên liệu dự phòng.
Nếu không có kế hoạch thay thế cho chuyến bay thì con số nhiên liệu chuyển hướng phải được thay thế bằng 15 phút giữ nhiên liệu ở độ cao 1500ft so với sân bay đích trong điều kiện tiêu chuẩn.

Reserve Fuel – Nhiên liệu dự trữ
Nhiên liệu dự trữ là nhiên liệu tối thiểu cần thiết để bay trong 30 phút ở độ cao 1.500 bộ so với sân bay thay thế hoặc, nếu không cần thiết phải thay thế, tại sân bay đích ở tốc độ duy trì. Một số Cơ quan quản lý yêu cầu đủ nhiên liệu để giữ trong 45 phút.

Contingency Fuel / Route Reserve – Nhiên liệu dự phòng
Nhiên liệu dự phòng để đáp ứng những thay đổi không lường trước được từ hoạt động đã lên kế hoạch. Ví dụ: gió / nhiệt độ khác nhau từ dự báo hoặc ATC hạn chế về cấp độ và tốc độ. Nó có thể được sử dụng bất cứ lúc nào sau khi điều động (một khi máy bay di chuyển dưới sức mạnh của chính nó). Nó không thể được lên kế hoạch sử dụng trước đó. Nhiều khả năng nó được sử dụng cho sự chậm trễ khi khởi hành hoặc đến.

Nhiên liệu dự phòng phải đáp ứng được các yếu tố sau:
a. Không ít hơn 5% NHIÊN LIỆU CHUYẾN ĐI yêu cầu từ điểm khởi hành đến điểm đến.
b. Nếu có sẵn và chọn phương án thay thế trên Đường đi, không ít hơn 3% NHIÊN LIỆU CHUYẾN ĐI cần thiết từ điểm khởi hành đến điểm đến
c. Một lượng nhiên liệu đủ cho thời gian bay 20 phút dựa trên mức tiêu thụ nhiên liệu của chuyến đi dự kiến
d. Đủ để bay trong 5 phút với tốc độ “holding” ở độ cao 1500 ft tại trọng lượng hạ cánh dự kiến.

Taxi Fuel – Nhiên liệu “taxi “
Đây là nhiên liệu để động cơ thay thế sử dụng trên mặt đất. Hầu hết các hãng hàng không sử dụng dữ liệu thống kê để tính toán điều này bằng cách sử dụng thời gian “taxi” tính bằng phút.

Additional Fuel – Nhiên liệu bổ sung
Nhiên liệu bổ sung được lên kế hoạch nạp nếu nhiên liệu hiện có không đủ phục vụ cho sự cố động cơ (2 động cơ trong máy bay 4 động cơ) hoặc giảm áp suất tại điểm quan trọng nhất dọc theo tuyến đường.

A320 được mệnh danh máy bay tiết kiệm nhiên nhất thế giới

Hầu hết các hãng hàng không sẽ thực hiện những điều trên cho phi công của họ thông qua hệ thống lập kế hoạch bay của họ. Sau đó, các phi công sẽ đưa ra quyết định xem có nên lấy thêm nhiên liệu “bổ sung” hay không nếu họ cho rằng cần thiết. Có thể có nhiều lý do cho điều này bao gồm thời tiết, sự chậm trễ đã biết, tăng trọng lượng hoặc lỗi kỹ thuật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

083.208.3838